Thành Henry
by on October 18, 2019
32 views

Chỉ định sử dụng thuốc Aspirin

  • Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim & đột quỵ.
  • Điều trị các cơn đau nhẹ & vừa, hạ sốt, viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.
  • Điều trị hội chứng Kawasaki.

Chống chỉ định sử dụng thuốc Aspirin

  • Quá mẫn với dẫn xuất salicylate và thuốc chống viêm không steroid khác.
  • Bệnh nhân ưa chảy máu, nguy cơ xuất huyết, giảm tiểu cầu.
  • Loét dạ dày-tá tràng tiến triển.
  • Tiền sử bệnh hen, suy tim vừa & nặng, suy gan, suy than.
  • Phụ nữ 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Sốt do virus.

Aspirin tương tác với thuốc nào?

  • Dùng  đồng thời với aspirin làm giảm nồng độ của indomethacin, naproxen, và fenoprofen.
  • Tương tác của aspirin với warfarin làm tăng nguy cơ chảy máu, và với methotrexat, thuốc hạ glucose máu sulphonylurea, phenytoin, acid valproic làm tăng nồng độ thuốc này trong huyết thanh và tăng độc tính.
  • Tương tác khác của aspirin gồm sự đối kháng với natri niệu do spironolacton và sự phong bế vận chuyển tích cực của penicilin từ dịch não - tủy vào máu.
  • Aspirin làm giảm tác dụng các thuốc acid uric niệu như probenecid và sulphinpyrazol.

Dược lực học Acid acetylsalicylic ra sao?

  • Acid acetylsalicylic (Aspirin) có tác dụng giảm đau, hạ nhiệt, chống viêm khi dùng liều cao.
  • Ở liều thấp, thuốc có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu, ức chế sự hình thành huyết khối.
  • Cơ chế: do ức chế enzym cyclooxygenase (COX), dẫn đến ức chế tổng hợp thromboxan A2 là chất gây kết tập tiểu cầu.
  • Tiểu cầu là tế bào không nhân, không có khả năng tổng hợp COX mới, do đó aspirin ức chế không thuận nghịch kết tập tiểu cầu, tác dụng này kéo dài suốt đời sống của tiểu cầu (7-10 ngày).
  • Hiệu quả ức chế không giảm khi điều trị kéo dài và hoạt tính emzym bắt đầu được phục hồi sau khi ngừng điều trị 24 – 48h. Aspirin kéo dài thời gian chảy máu trung bình khoảng 50 -100%.

Cơ chế bổ sung

  • Aspirin đã được chứng minh là có ít nhất ba chế độ hành động bổ sung. Nó tách rời quá trình phosphoryl hóa oxy hóa trong ty thể (và gan), bằng cách khuếch tán từ không gian màng bên trong như một chất mang proton trở lại ma trận ty thể, nơi nó lại bị ion hóa để giải phóng proton.
  • Bộ đệm Aspirin và vận chuyển các proton. Khi dùng liều cao, nó thực sự có thể gây sốt, do nhiệt thoát ra từ chuỗi vận chuyển điện tử, trái ngược với tác dụng hạ sốt của aspirin với liều thấp hơn.
  • Ngoài ra, aspirin gây ra sự hình thành các gốc NO trong cơ thể, được chứng minh ở chuột có cơ chế độc lập giảm viêm. Sự kết dính bạch cầu giảm này là một bước quan trọng trong đáp ứng miễn dịch với nhiễm trùng; tuy nhiên, bằng chứng là không đủ để cho thấy aspirin giúp chống nhiễm trùng.
  • Dữ liệu gần đây hơn cũng đề xuất axit salicylic và các dẫn xuất của nó điều chế tín hiệu thông qua NF-κB . NF-B, một yếu tố phiên mãphức tạp, đóng vai trò trung tâm trong nhiều quá trình sinh học, bao gồm cả viêm.

Nguồn tham khảo thuốc Aspirin

Tổng hợp: NHÀ THUỐC GAN

Posted in: Health
Like (4)
Loading...
4